Email: info@trunghochoasen.com Tổng đài tư vấn tuyển sinh: 0901 379 685

KẾ HOẠCH V/v Kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THCS VÀ THPT HOA SEN  
Số: 93/2023/KH-THHS-CM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2023

 

KẾ HOẠCH

V/v Kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024

Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;

Căn cứ Hướng dẫn số 4644/2023/SGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh trung học năm học 2023-2024.

Căn cứ Công văn số 3333/2020/GDĐT-TrH ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra định kỳ và tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ năm học 2020-2021;

Căn cứ Kế hoạch số 65/2023/KH-THHS ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng về Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024;

Căn cứ Quyết định số 55/2023/QĐ-THHS ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Hiệu trưởng về việc Ban hành Quy chế chuyên môn năm học 2023-2024;

Căn cứ Quyết định số 67/2023/QĐ-THHS ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Hiệu trưởng về việc Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024.

Căn cứ thực tiễn giáo dục, dạy và học tại trường THCS và THPT Hoa Sen.

Nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ năm học, đánh giá năng lực của học sinh, quản lí chất lượng dạy và học, trường THCS và THPT Hoa Sen xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024, cụ thể như sau:

1. Mục đích và yêu cầu

1.1. Mục đích

– Kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, là cơ sở để xếp loại học lực của học sinh trong năm học 2023-2024.

– Thực hiện chức năng quản lí, kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh, chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên.

– Thu thập thông tin, dữ liệu làm cơ sở thực tiễn điều chỉnh hoạt động dạy và học.

– Cung cấp thông tin, dữ liệu để phối hợp cùng cha mẹ học sinh và các bên liên quan nhằm giáo dục học sinh.

1.2. Yêu cầu

– Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, chính xác trong kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh.

– Đảm bảo đúng lịch kiểm tra, thời lượng quy định, đúng nội dung và hình thức.

– Hình thức thực hiện kiểm tra, đánh giá theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức và quy chế kiểm tra đánh giá học sinh của nhà trường.

– Đối với đánh giá và xếp loại học sinh:

+ Áp dụng Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT dành cho lớp 9 và 12.

+ Áp dụng Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT dành cho lớp 6, 7, 8, 10 và 11.

2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh

2.1. Thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá học sinh

¨ Hội đồng kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024

TTHọ và tênChức vụVai trò
1Thầy Lê Văn HồngHiệu trưởngTrưởng ban
2Thầy Nguyễn Ngọc Phong LinhPhó hiệu trưởngPhó ban thường trực
3Thầy Lê Quốc DoanhQuản lí cơ sởPhó ban
4Thầy Lê Văn CảnhPhó hiệu trưởngPhó ban
5Thầy Phạm Tiến DũngQuản lí cơ sởPhó ban
6Thầy Hoàng Phước MuộiThường trực BCMThành viên
7Cô Phạm Thị BìnhPhụ trách chuyên mônTV thường trực
8Cô Nguyễn Thị HạnhPhụ trách chuyên mônTV thường trực
9Thầy Lê Thanh TùngPhụ trách chuyên mônTV thường trực
10Cô Nguyễn Y PhụngPhụ trách chuyên mônTV thường trực
11Thầy Võ Xuân PhướcPhụ trách chuyên mônTV thường trực
Các tổ trưởng bộ mônThành viên

¨ Hội đồng kiểm tra, đánh giá học sinh tại cơ sở

– Các cơ sở chủ động thành lập hội đồng kiểm tra, đánh giá học sinh tại các cơ sở và quy định phân công trách nhiệm các thành viên: Quản lí cơ sở, Phụ trách chuyên môn, Tổng quản nhiệm, Tổ/nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn và nhân viên.

¨ Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá học sinh

– Thực hiện bài kiểm tra, đánh giá: Tất cả học sinh toàn trường.

– Tham gia tổ chức kiểm tra, đánh giá: Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

2.2. Tổ chức ôn tập cho học sinh

– Đối với các môn học/hoạt động giáo dục/nội dung giáo dục kiểm tra, đánh giá không tập trung: Các tổ/nhóm chuyên môn thống nhất nội dung kiểm tra và giáo viên chủ động tổ chức ôn tập theo các nội dung đã thống nhất.

– Đối với các môn học/hoạt động giáo dục/nội dung giáo dục kiểm tra, đánh giá tập trung: Các tổ/nhóm chuyên môn thống nhất nội dung kiểm tra và cụ thể bằng bản ma trận và đặc tả đề kiểm tra. Giáo viên chủ động tổ chức ôn tập cho học sinh theo các nội dung thống nhất theo bản đặc tả, ma trận đề kiểm tra.

– Nội dung đã được thống nhất kiểm tra, đánh giá cần được cập nhật trong sổ sinh hoạt chuyên môn và được tổ/nhóm trưởng công khai với giáo viên. Nội dung ôn tập phải có các nội dung gắn với thực tiễn. Việc ôn tập phải khai thác tối đa tài liệu học tập môn học. Tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên không biên soạn và tổ chức in ấn thêm đề cương ôn tập.

2.3. Hình thức và thời gian tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh

2.3.1. Hình thức và các loại bài kiểm tra, đánh giá học sinh

a. Thực hiện theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT

– Đối tượng áp dụng: lớp 9 và lớp 12 thuộc Chương trình GDPT 2006.

– Hình thức đánh giá:

+ Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn học: Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất; Kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 trong 02 mức: Đạt, Chưa đạt.

+ Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại trong Chương trình giáo dục phổ thông 2006.

– Các loại bài kiểm tra, đánh giá được tuân thủ theo khoản 1, điều 7 của Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.

b. Thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT

– Đối tượng áp dụng: lớp 6, 7, 8 và lớp 10, 11 thuộc Chương trình GDPT 2018.

– Hình thức đánh giá:

+ Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục địa phương; Kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 trong 02 mức: Đạt, Chưa đạt.

+ Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– Các loại bài kiểm tra, đánh giá được tuân thủ theo điều 7, điều 8, chương II của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

2.3.2. Thời gian tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh

– Các Cơ sở tổ chức kiểm tra, đánh giá tập trung giữa kì, cuối học kì học sinh năm học 2023-2024 theo lịch cụ thể như sau:

TTKiểm tra tập trungThời gianYêu cầu
1Giữa học kì ITuần 9 (23/10/2023-28/10/2023) 
2Cuối học kì IKhối 9 và 12: Tuần 17 (18/12/23 – 23/12/23)Hoàn thành trước 06/01/2024
Các khối còn lại: Tuần 18 (25/12/2023 – 30/12/2023)
3Giữa học kì IITuần 8 (18/03/2024 – 23/03/2024)Sau tuần thứ 7 của học kì II
4Cuối học kì IIKhối 9 và 12: Tuần 15 (06/05/2024 – 11/05/2024)Hoàn thành trước 18/05/2023
Các khối còn lại: Tuần 15 và 16 (06/05/2024 – 18/05/2024)
5Kiểm tra, đánh giá lại hèTrước 06/07/2024
6Chuyển đổi môn học lựa chọnTrước 05/9/2024

– Các môn không kiểm tra, đánh giá tập trung: Thực hiện trước 01 tuần.

– Thực hiện kiểm tra, đánh giá bù, lại: Chậm nhất sau kiểm tra tập trung 01 tuần.

2.4. Hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh

– Các Cơ sở chủ động lựa chọn hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh trực tiếp hoặc trực tuyến, hoặc phối hợp giữa trực tiếp và trực tuyến phù hợp với tình hình và đúng các quy định hiện hành.

2.4.1. Đối với hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá trực tiếp

a. Kiểm tra, đánh giá giữa kì

¨ Đối với lớp 12:

– Kiểm tra tập trung các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

+ Các lớp KHTN: Vật lý, Hóa học, Sinh học.

+ Các lớp KHXH: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân.

¨ Đối với các lớp còn lại: Tổ chức kiểm tra tập trung các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

Môn họcThời lượng bài kiểm tra
THCSLớp 10, 11Lớp 12
Toán90 phút90 phút90 phút
Ngữ văn90 phút90 phút90 phút
Tiếng Anh60 phút60 phút60 phút
Vật lí, Hóa học, Sinh học, GDCD, Lịch sử, Địa lí50 phút

Các môn học/hoạt động giáo dục/nội dung giáo dục còn lại, tổ/nhóm chuyên môn thống nhất chung nội dung, ma trận đề kiểm tra giữa học kì và giao cho tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên bộ môn tự xây dựng và tiến hành phương án kiểm tra đánh giá và thực hiện trong giờ dạy học theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức.

b. Kiểm tra, đánh giá cuối kì

Các môn học và thời lượng bài kiểm tra cuối kì được cụ thể như sau:

Môn họcThời lượng bài kiểm tra, đánh giá
Lớp 10 và Lớp 11Lớp 12
Nhóm môn 1Nhóm môn 2Nhóm môn 3Nhóm môn 4Ban KHTNBan KHXH
Toán90 phút90 phút
Ngữ văn90 phút120 phút
Tiếng Anh60 phút60 phút
Lịch sử45 phútKhông50 phút
GDCD/GD KT&PLKhôngKhông45 phútKhôngKhông50 phút
Địa líKhôngKhông45 phútKhôngKhông50 phút
Vật lí45 phút45 phút45 phútKhông50 phútKhông
Hóa học45 phút45 phútKhông45 phút50 phútKhông
Sinh học45 phútKhôngKhôngKhông50 phútKhông
Công nghệKhông45 phútKhôngKhôngKhôngKhông
Âm nhạcKhôngKhôngKhông45 phútKhôngKhông
Mỹ thuậtKhôngKhôngKhông45 phútKhôngKhông

Đối với cấp THCS:

– Tổ chức kiểm tra tập trung đối với 3 môn: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thủ Đức.

– Các môn còn lại: tổ chức kiểm tra tập trung với thời lượng làm bài kiểm tra, đánh giá cụ thể như sau:

TTMôn họcThời lượng bài kiểm tra, đánh giá
Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9
1Vật líKhôngKhôngKhông45 phút
2Hóa họcKhôngKhôngKhông45 phút
3Sinh họcKhôngKhôngKhông45 phút
4Địa líKhôngKhôngKhông45 phút
5Giáo dục công dân45 phút45 phút45 phút45 phút
6Lịch sửKhôngKhôngKhông45 phút
7Khoa học tự nhiên90 phút90 phút90 phútKhông
8Lịch sử và Địa lí60 phút60 phút60 phútKhông

– Các môn học/hoạt động giáo dục/nội dung giáo dục còn lại, tổ/nhóm chuyên môn thống nhất chung nội dung, ma trận đề kiểm tra cuối học kì và giao cho tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên bộ môn tự xây dựng và tiến hành phương án kiểm tra, đánh giá và thực hiện trong giờ dạy học theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức.

2.4.2. Đối với hình thức kiểm tra, đánh giá trực tuyến

– Trong trường hợp, cơ sở lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá trực tuyến hoặc phối hợp giữa trực tuyến và trực tiếp thì cơ sở cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh trực tuyến theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh. Các môn thi, phương án tổ chức theo mục 2.4.1.

– Chỉ tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hình thức trực tuyến khi đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 của Bộ GD&ĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; đảm bảo chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực của học sinh.

2.5. Biên soạn đề kiểm tra, đánh giá học sinh

2.5.1. Biên soạn ma trận và đặc tả đề kiểm tra

– Tổ chuyên môn xây dựng ma trận đề, bản đặc tả đề kiểm tra. Tổ chức họp tổ chuyên môn nhằm thống nhất cấu trúc, nội dung, ma trận đề kiểm tra. Nội dung thống nhất về ma trận đề kiểm tra phải được ghi và xác nhận trong sổ sinh hoạt tổ chuyên môn và được công khai đến toàn thể tổ viên. Trường hợp giáo viên không tham dự buổi họp thống nhất thì phải thực hiện theo biên bản đã được thống nhất của tổ chuyên môn.

– Trước thời gian kiểm tra đánh giá định kỳ 14 ngày, tổ trưởng bộ môn gửi ma trận đề, bản đặc tả đề kiểm tra (chung cho cấp THPT) về Ban chuyên môn để tiến hành kiểm duyệt. Quy định về gửi tập tin ma trận đề và đặc tả ma trên đề (trên 1 tập tin): gồm 1 tập tin pdf và 1 tập tin word, đặt tên theo cú pháp: Matran_bomon_kykiemtra.

2.5.2. Biên soạn đề kiểm tra, đánh giá tập trung

– Về biên soạn đề kiểm tra, các tổ/nhóm chuyên môn áp dụng hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra theo công văn số 3333/2020/GDĐT-TrH ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra định kì và tổ chức kiểm tra đánh giá định kì năm học 2020-2021.

+ Đối với môn Ngữ văn, áp dụng hướng dẫn đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21 tháng 07 năm 2022 về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.

+ Đối với môn Tiếng Anh, từ lớp 6 đến lớp 11, tham khảo áp dụng định dạng đề đánh giá năng lực sử dụng Tiếng Anh theo Quyết định số 1475/2016/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2016 về Ban hành Định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng Tiếng Anh bậc 2 theo Khung ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh trung học cơ sở) và theo Quyết định số 1477/2016/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2016 về Ban hành Định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng Tiếng Anh bậc 3 theo Khung ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh trung học phổ thông). Kiểm tra môn Tiếng Anh cần đảm bảo đánh giá 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc và viết. Phần thi nói (speaking test) được tổ chức tại lớp, từ ngày trước kì kiểm tra, đánh giá tập trung 01 tuần. Đề kiểm tra tập trung đảm bảo đủ các phần thi Nghe, Đọc, Viết.

+ Đối với môn Lịch sử, Địa lí, Lịch sử và Địa lí tăng cường các câu hỏi nhằm khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, câu hỏi mở nhằm tạo điều kiện cho học sinh biểu đạt chính kiến của mình, hướng tới đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục tình trạng ghi nhớ một cách máy móc.

+ Đối với các môn học: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học tăng cường các câu hỏi, các nội dung,… phù hợp với giáo dục STEM.

+ Đề kiểm tra môn Toán được biên soạn trên phần mềm LaTeX theo tinh thần thông báo số 74/2023/TB-THHS ngày 02/8/2023.

– Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận đề kiểm tra và bản đặc tả đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. Không kiểm tra những nội dung vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra đối với các nội dung phải thực hiện tinh giản và các nội dung hướng dẫn học sinh tự học, tự học, tự làm, tự thực hiện, không yêu cầu, những nội dung yêu cầu học sinh thực hành, thí nghiệm. Đề kiểm tra từ lớp 6 đến lớp 11 có tối thiểu 20% nội dung thực tiễn.

– Hình thức, cấu trúc đề kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm, trắc nghiệm kết hợp tự luận, tỷ lệ các mức độ câu hỏi, …) do Tổ/nhóm chuyên môn thống nhất theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo được đánh giá, phân loại học sinh theo quy định của Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT và theo quy chế kiểm tra đánh giá của nhà trường.

– Nhà trường khuyến khích tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi và thí điểm kiểm tra tập trung học sinh trên máy vi tính.

2.5.1. Đối với đề kiểm tra, đánh giá không tập trung

– Đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá: hỏi-đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. Đối với bài thực hành, dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá trước khi thực hiện. Khuyến khích đánh giá, cho điểm theo kết quả làm việc nhóm của học sinh.

– Kết quả kiểm tra, đánh giá phải được lưu thông qua: bài kiểm tra, hồ sơ học sinh, sản phẩm dự án, bảng tiêu chí đánh giá.

– Đối với môn giáo dục thể chất, âm nhạc và mĩ thuật: Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT với 02 mức đánh giá: Đạt và Chưa.

– Đối với Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, Nội dung giáo dục địa phương ở các lớp 6, 7, 10 và 11: Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT với 02 mức đánh giá: Đạt và Chưa đạt.

– Đối với môn công nghệ, khuyến khích đánh giá thông qua các dự án học tập, đặc biệt là các dự án STEM.

– Đối với môn giáo dục thể chất, xây dựng phương án kiểm tra, đánh giá với khối lượng vận động phù hợp với đặc điểm sinh lí của học sinh.

2.6. Công tác giáo vụ

2.6.1. Nhập điểm trên Vietschool

a) Số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, giữa kì và cuối kì trong học kì được quy định như sau:

– Môn học có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 02 ĐĐGtx, 01 ĐĐGgk, và 01 ĐĐGck

– Môn học có từ 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx, 01 ĐĐGgk, và 01 ĐĐGck

– Môn học có từ 70 tiết trở lên/năm học: 04 ĐĐGtx, 01 ĐĐGgk, và 01 ĐĐGck

– Đối với bộ môn Tiếng Anh, điểm kiểm tra phần nói (speaking test) được xem là điểm đánh giá thường xuyên ĐĐGtx.

b) Phân phối các đợt nhập điểm trên Vietschool.

Thời lượng môn họcHọc kì IHọc kì II
T10T11ThiT3T4Thi
Dưới 35 tiếtTX+GKTXCKTX+GKTXCK
35 tiết đến 70 tiết2TX+GKTXCK2TX+GKTXCK
Trên 70 tiết2TX+GK2 TXCK2TX+GK2 TXCK
Thời gian mở nhập điểm kiểm traKhông tập trung16/10/2023-30/10/202318/12/2023-30/12/202311/03/2024-23/03/202429/04/2024-18/05/2024
Tập trung23/10/2023-04/11/202318/12/2023-06/01/202418/03/2024-30/03/202406/05/2024-21/05/2024

c) Nhập điểm và quản lí dữ liệu điểm trên Vietschool

– Phụ trách chuyên môn tổ chức nhập điểm các môn kiểm tra, đánh giá tập trung theo đúng điều 7, chương II của Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024 (Quyết định số 67/2023/QĐ-THHS ngày 12/9/2023).

– Giáo vụ và Phụ trách chuyên môn rà soát và tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá giữa kì, cuối kì và năm học sau thời hạn nhập điểm 03 ngày.

2.6.2. Công tác lưu trữ

– Các Cơ sở xây dựng và gửi kế hoạch Tổ chức kiểm tra, đánh giá tập trung học sinh về phó Hiệu trưởng chuyên môn trước kì kiểm tra, đánh giá 10 ngày. Kế hoạch cần phải bao gồm:

+ Phương án kiểm tra bù cho các học sinh vắng.

+ Phân công công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá tập trung.

+ Phương án tổ chức kiểm tra trực tuyến (nếu có).

– Công tác lưu trữ hồ sơ minh chứng:

+ Cơ sở tự lưu trữ đề kiểm tra và bài kiểm tra của học sinh, thời gian 05 năm.

+ Đối với các môn kiểm tra, đánh giá tập trung, các Phụ trách chuyên môn tổng hợp đề kiểm tra, gồm có: 01 đề chính thức và 01 đề dự phòng (1 file pdf và file word), tập tin được nén và đặt tên theo cú pháp: CS_TTDekiemtragiuaHKI_2022 2023;

+ Đối với các môn kiểm tra, đánh giá không tập trung, các Phụ trách chuyên môn tổng hợp phương án kiểm tra của tổ/nhóm chuyên môn, tập tin được nén và đặt tên theo cú pháp: CS_Dotkiemtra_KTTPAkiemtragiua_2022 2023;

+ Thực hiện báo cáo nhanh công tác Tổ chức kiểm tra, đánh giá tập trung;

+ Tất cả hồ sơ minh chứng được đóng gói và gửi về bộ phận chuyên môn sau 10 ngày kiểm tra, đánh giá tập trung (thầy Nguyễn Ngọc Phong Linh, phó Hiệu trưởng chuyên môn, qua địa chỉ email: nguyenngocphonglinh80@gmail.com). Bộ phận chuyên môn thực hiện lưu trữ và báo cáo công tác kiểm tra, đánh giá học sinh về Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức và Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh.

– Các cơ sở chuẩn bị chu đáo công tác chuẩn bị và tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh để đảm bảo nghiêm túc, hoàn thiện và triển khai đầy đủ: Quy trình tổ chức phòng thi, danh sách giáo viên, danh sách phòng thi, các biên bản học sinh vi phạm,…

3. Tổ chức thực hiện

3.1. Bộ phận chuyên môn

– Xây dựng kế hoạch và trình duyệt Ban giám hiệu.

– Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát kiểm tra, đánh giá học sinh.

– Tổ chức tập huấn cán bộ quản lí, giáo viên bộ môn về công tác kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh (nếu có).

– Quản trị cơ sở dữ liệu điểm trên hệ thống Vietschool, phân cấp phân quyền theo Quy chế sử dụng sổ gọi tên và ghi điểm điện tử.

– Thực hiện tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh cho Ban giám hiệu, Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức.

– Thực hiện tổng hợp vào và báo cáo ma trận đặc tả và đề kiểm tra cuối học kì I và học kì II, sau 10 ngày kết thúc kiểm tra cuối kì qua cổng thông tin giáo dục trung học của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2. Các cơ sở

– Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh đúng theo kế hoạch và quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường.

– Nhân sự thực hiện: Quản lí cơ sở, Phụ trách chuyên môn, Tổ/nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

– Tổ chức rút kinh nghiệm và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của cơ sở về bộ phận chuyên môn.

3.3. Hành chánh

– Đảm bảo cơ sở vật chất, an ninh trường học, tín hiệu trống/chuông nhằm phục vụ tốt cho công tác kiểm tra và đánh giá học sinh.

3.4. Bộ phận Kiểm tra, giám sát

– Theo dõi và giám sát công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh thường xuyên và đột xuất. Báo cáo Ban giám hiệu để kịp thời xử lí các tình huống phát sinh.

Trên đây là kế hoạch kế hoạch kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2023-2024, đề nghị bộ phận, nhân sự liên quan, phối hợp tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận: Sở GD&ĐT (để báo cáo);
Phòng GD&ĐT (để báo cáo);
Ban giám hiệu (để biết);
Các PTCM (để triển khai);
Ban chuyên môn (để thực hiện);
TTCM (để thực hiện);
GVBM (để thực hiện);
Cổng thông tin điện tử;
Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG  




Lê Văn Hồng
P. HT CHUYÊN MÔN




Nguyễn Ngọc Phong Linh